CÔNG DỤNG CỦA CÂY ỔI TRONG Y HỌC

Ổi là loại cây hết sức quen thuộc , trong đời sống người dân Việt Nam. Từ xưa đến nay , ngoài dùng ổi để ăn quả thì ổi còn được biết đến như một loại dược liệu vô cùng hiệu nghiệm, cha ông ta đã lưu truyền đến nhiều thế hệ những cách chữa trị bằng ổi .

Giới thiệu

Ổi là một loại thực vật có tên khoa học là Psidium guajava L., hay còn được gọi với những cái tên “hạng sang” như thu quả, kê thỉ quả, bạt tử, phan quỷ tử, phan thạch lựu v.v…

CÔNG DỤNG CỦA CÂY ỔI TRONG Y HỌC

Trong quả và lá ổi có chứa rất nhiều thành phần hóa học có lợi , điển hình là một thành phần cụ thể như là Beta-Sitosterol, Quereentin, Guaijaverin, Leucocyanidin và Avicularin, ngoài ra trong lá ổi còn có chứa một số dược chất như Volatile oil, Eugenol; quả chín chứa rất nhiều Vitamin C và các Polysaccharide tốt cho sức khoẻ ; trong rễ có chứa Tanine và Organic acid, Arjunolic. Một số nghiên cứu đã cho thấy , dịch chiết của ổi đều có khả năng kháng khuẫn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng. Nói chung , hầu hết các bộ phận cấu thành lên cây ổi đều công dụng tích cực trong y học và dang được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và phát triển .

Công dụng chữa bệnh của cây ổi

Trị viêm dạ dày, ruột cấp và mãn tính

Cách 1: Lá ổi non, sấy khô, tán bột, uống mỗi lần 6g. Mỗi ngày uống 2 lần
Cách 2: Chuẩn bị 1 nắm lá ổi, gừng tươi 6-9g, một ít muối ăn, trộn đều và vò nát tất cả, sao cho chín rồi săc lấy nước uống.

Cửu lỵ

Cách 1: lấy 2 – 3 quả ổi khô, thái phiến, sắc uống
Cách 2: dùng 30 – 60g ổi tươi sắc uống

Trẻ em tiêu hóa không tốt: lấy 30g lá ổi, tây thảo 30g, hồng trà 1-12g, gạo tẻ sao thơm 15-30g, sắc với 1.000ml nước, cô lại còn 500ml, cho thêm 1 ít đường trắng và muối vào, trộn đều lên là dùng được. Uống mỗi ngày: nếu trẻ từ 1 – 6 tháng tuổi thì dùng 250 ml, 1 năm tuổi trở lên thì dùng 500 ml, chia uống vài lần trong ngày.

Ỉa chảy

Cách 1: Búp ổi hoặc vỏ ổi dộp khoảng 20g, búp vối 12g, búp hoặc nụ sim 12g, búp chè 12g, gừng tươi 12g, rốn chuối tiêu 20g, hạt cau già 12g, sắc đặc uống.
Cách 2: Búp ổi 12g, vỏ ổi dộp 8g, gừng tươi 2g, tô mộc 8g, sắc với 20ml nước, sai khi cô lại thì còn 100 ml, trẻ em từ 2-5 tuổi thì dùng 5-1 ml cho mỗi lần uống, cách 2 giờ uống 1 lần; người lớn mỗi lần uống 20-30 ml, mỗi ngày 2-3 lần, cho đến khi nào hết thì ngưng

Thổ tả:

Lá ổi, lá sim, lá vối và hoắc hương, lượng bằng nhau, sắc hoặc hảm uống.

CÔNG DỤNG CỦA CÂY ỔI TRONG Y HỌC

Băng huyết:

Quả ổi khô sao cháy tồn tính, tán bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 9g với nước ấm

Tiểu đường:

Cách 1: 250g quả ổi, rửa sạch, thái miếng, dùng máy ép lấy nước, chia uống 2 lần trong ngày.
Cách 2: mỗi ngày ăn vài quả ổi (chừng 200g)

Đau răng:

Vỏ rễ ổi sắc với dấm chua, ngậm nhiều lần trong ngày.

Thoát giang :

Lá ổi tươi lượng vừa đủ, sắc kỹ lấy nước ngâm rồi rửa hậu môn. Có thể kết hợp dùng quả ổi khô sắc uống.

Mụn nhọt mới phát:

Lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, rửa sạch, giả nát rồi đắp lên vùng tổn thương.

Bắp chuối:

Rễ cây ổi, gừng tươi, đường phèn, lượng vừa đủ, trộn tất cả lại rồi giã cho nát, lấy hỗn hợp đó đắp vào nơi bị bệnh.

Vết thương do trật đả:

Dùng lá ổi tươi rửa sạch, giã nát đắp vào nơi bị thương.

Giải ngộ độc ba đậu:

Quả ổi khô, bạch truật sao hoàng thổ, vỏ cây ổi, mỗi thứ 10g, sắc với 1/2 bát nước, cô lại còn 1 bát, chia uống vài lần

CÔNG DỤNG CỦA CÂY ỔI TRONG Y HỌC

Lưu ý: Do đặc tính nóng của cây ổi , nên khi sử dụng nếu đang bị nóng , tả lị thì không nên sử dụng các bài thuốc trên .